* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "LEDAMDAT.ONGKEM.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

Trong cấu trúc dây dẫn, hiện tượng “hiệu ứng mặt ngoài” – tức là sự tương tác giữa các sợi dẫn, là một trong những nguyên nhân chính gây giảm chất lượng âm thanh của dây dẫn. Tín hiệu tần số càng cao càng chạy nhiều trên bề mặt sợi dẫn và càng ít khi đi qua trung tâm của sợi dẫn. Hiệu ứng mặt ngoài làm thay đổi tính chất của dây dẫn ở các tần số khác nhau. Hiệu ứng này có thể làm cho âm thanh mất tính chi tiết và chiều sâu.

Kỹ thuật xử lý “hiệu ứng ngoài da” là bọc chất chất cách điện giữa các sợi dẫn. Từng sợi sẽ có điện tính gần như nhau. Vì các sợi dây này quá nhỏ nên người ta phải gộp nhiều sợi vào với nhau theo một trật tự khá tự do để lõi dây đủ lớn và giữ cho điện trỡ ở mức thấp.

Một vấn đề mà các dây dẫn làm từ nhiều sợi dẫn nhỏ không được cách điện thường mắc phải là tín hiệu dễ “nhảy” từ sợi dây này sang sợi dây khác nếu các dây dẫn xoắn lại với nhau. Vì hiệu ứng mặt ngoài, tín hiệu có xu hướng chạy ở ngoài lõi dây, và di chuyển sang các sợi dây khác. Bề mặt của mỗi sợi dẫn đóng vai trò giống như một mạch điện nhỏ, có điện dung và có hiệu ứng sợi dẫn trong dây cũng có thể sinh ra từ trường và các từ trường này tương tác lẫn nhau. Khi có dòng điện chạy qua sợi dẫn, sẽ có một từ trường được sinh ra xung quanh nó.  Nó có thể tác động đến tín hiệu, và làm xấu âm thanh. một số cấu hình dây dẫn có thể làm giảm tương tác từ giữa các sợi dây dẫn bằng cách sắp xếp các sợi dẫn này dàn đều xung quanh một lõi điện môi trung tâm, và làm cho chúng được cách xa nhau ra.


CÓ THỂ LÀM LẤY DÂY DẪN ĐƯỢC KHÔNG?

Dây dẫn có cấu tạo khá đơn giản so với các thiết bị âm thanh khác trong bộ dàn. với những bạn khéo tay, để làm một bộ dây dẫn tín hiệu hoặc dây loa tốt là chuyện không khó. Khó nhất là tìm được vật liệu làm dây có chất lượng tốt.

Để tự làm lấy dây dẫn, các bạn có thể tới các của hàng bán dây dưới dạng các cuộn (ru-lô) dây mét. Mua dây do hãng sản xuất làm sẵn, về tự đấu các đầu cọc vào, bạn sẽ có một sợi dây chất lượng tương tự hoặc kém hơn không đáng kể so với dây xịn cùng loại mà nhà sản xuất làm sẵn đóng gói trong bao bì đẹp và vẫn bán trên thị trường với giá cao hơn nhiều.

Cách làm thứ hai là bạn tự kiếm các loại dây có chất lượng vật liệu tốt, tuy không phải là dây chế riêng cho audio, nhưng có thể tạo ra những sản phẩm tự chế rất hấp dẫn. nhiều bạn đã tạo ra các loại dây như mạ bạc quân sự, CAT 5 dùng cho mạng máy tính v.v… để làm dây tín hiệu và dây loa. kết quả thu được rất khả quan, so với các loại loa hiệu tầm tiền vừa phải thì âm thanh của dây tự chế không thua kém gì.

VÀI KINH NGHIỆM MUA DÂY DẪN

Dây dẫn có rất nhiều loại, do nhiều hãng chế tạo ra. Tìm được những cặp dây có chất lượng cao mà lại hợp túi tiền thật không dễ dàng gì với dân chơi âm thanh Việt Nam hiện nay.



Khi mua dây dẫn, bạn cần xác định dây dẫn sẽ dùng làm gì, từ đó chọn cho đúng loại và yêu cầu kỹ thuật cho đúng từng loại dây. Nếu bạn tìm dây tín hiệu (interconnect) cần xác định khoảng cách cần thiết khi sắp xếp bộ dàn giữa đầu CD, và power trước, rồi mới chọn mua dây để tránh mua dây quá dài (tốn tiền), hoặc quá ngắn (khó dùng) khi phối hợp với bộ dàn. Dây tín hiệu cho đường digital (từ CD transport xuống DAC) là một loại dây đặc biệt được chế tạo riêng, nên chọn mua đúng loại đó thì hiệu quả sẽ tốt hơn. Nếu hệ thống của bạn có đầu ra/ đầu vào balance, nhưng bạn sắp xếp thiết bị gần nhau, thì vẫn có thể dùng dây thường (đầu RCA) mà không cần dùng dây balance (vì dây balance cùng đẳng cấp đắt hơn dây thường). Theo kinh nghiệm của một số người, với hệ thống ampli bán dẫn, nên dùng dây đồng, còn ampli đèn thì có thể dùng dây dẫn đồng hoặc bạc. Đây là một nhận xét cơ bản là đúng, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng phù hợp, bạn cần thử nghiệm trước khi quyết định mua.

Vì mỗi loại dây tín hiệu, dây loa lại có một “chất âm” riêng, nên trong điều kiện có thể, hãy thử phối hợp nhiều loại dây khác nhau cho một bộ dàn nhằm thu được kết quả tốt nhất. Nhiều người chơi âm thanh có kinh nghiệm sử dụng đặc tính âm thanh của dây dẫn để bù trừ, cân bằng lại âm sắc cho bộ dàn, ví dụ dùng dây bạc cho các bộ dàn có âm thanh hơi tối và thiếu chi tiết, dùng dây đồng OFC cho các bộ dàn có âm thanh thiên sáng để cân bằng lại dải âm, từ đó thu được kết quả mỹ mãn nhất.

Để chọn một loại dây cáp tín hiệu âm thanh là không đơn giản, nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng âm thanh của hệ thống. Ở một số các công trình lắp đặt hệ thống âm thanh, yêu cầu cần phải kéo loa xa đến vài ngàn mét dây. Với những dây tín hiệu thường thì không thể truyền tải tín hiệu đi xa như vậy được. Vì vậy cần phải dùng dây loa chuyên dụng chống nhiễu.

Cáp tín hiệu âm thanh

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu, đáp ứng nhiều nhu cầu trong từng công trình  hệ thống âm thanh. Điển hình như dây cáp loa Cae Pháp, cáp loa alantek, cáp loa belden, cáp loa lapp kabel….

Trước tiên, chúng ta hiểu cấu tạo của dây cáp tín hiệu âm thanh



Thông thường cáp hiệu âm thanh chống nhiễu có 2 sợi đồng, trong 2 sợi đồng có nhiều sợi đồng nhỏ được se xoắn chéo lại với nhau. 2 sợi được bọc bởi lớp nhựa cách điện. Tiếp đến là được bọc thêm 1 lớp lá nhôm hoặc lưới đồng xoắn lại để chống nhiễu, một số loại có thêm một sợi dây đồng nhỏ làm dây tiếp đất để chống nhiễu. Cuối cùng, được bọc 1 lớp nhựa cháy chậm hoặc chống cháy ở ngoài.

Cấu tạo cáp tín hiệu âm thanh

Lá nhôm chống nhiễu ( Aluminium Tap) quấn quanh các lõi bên trong dây cáp, cách ly các tín hiệu nhiễu bên trong và bên ngoài dây cáp. Sau đó các tín hiệu nhiễu này sẽ được mang đi xuống đất (grounding) bởi 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) nằm trong lớp lá nhôm này và các lõi.

Lớp lưới chống nhiễu ( Braiding) là lớp lưới bằng kim loại ( đồng hoặc mạ kim) bao phủ quanh các lõi bên trong 60%-90% tùy theo mật độ đan lưới. Với loại lưới chống nhiễu này thì thường không cần thêm 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) bên trong đưa nhiễu xuống đất ( grounding) mà dùng chính lớp lưới này luôn.

Các yếu tố bạn cần quan tâm khi chọn tiết diện dây:

    Công suất hệ thống: Công suất của tải càng lớn thì dây tín hiệu cần phải có tiết diện lớn hơn.
    Chiều dài dây loa:Chiều dài dây loa tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn. Khi dây dẫn dài, thì công suất của amply phải đủ lớn để bù lại sự suy hao trên đường truyền.
    Tiết diện dây dẫn: Tiết diện dây tỉ lệ nghịch với điện trở, vì vậy bạn muốn có hệ thống âm thanh tốt thì cần dây có tiết diện lớn để giảm điện trở suy hao trên đường truyền.

Bảng trên là thông số tương đối mà chúng ta dựa theo để thiết kế chọn tiết diện dây cho phù hợp.

Trên là một số thông tin cơ bản về dây tín hiệu âm thanh. Hi vọng phần nào đem lại chút thông tin cho bạn khi thiết kế một hệ thống âm thanh. Trong thiết kế, gặp bất cứ rắc rối gì, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và chọn loại cáp tín hiệu âm thanh cho phù hợp nhất.

Dây loa và dây tín hiệu đều có cùng chức năng là truyền dẫn và giữ ổn định cho các tín

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Cáp điều khiển ALANTEK 16AWG 1 pair Cáp điều khiển Altek Kable đạt đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng, Nhằm giúp Quý khách có thông tin chính xác nhất về báo giá các thiết bị dây cáp Imatek, chúng tôi xin đưa ra bảng giá niêm yết trên toàn Quốc
Giao dien website dep Đánh dấu website là không an toàn nếu chúng vẫn đang dùng chuẩn HTTP, Joomla là một CMS phôẻ biến khác trên thị trường. Nó đứng thứ 2 mức độ phổ biến, và đã là đối thủ của WordPress trong một khoảng thời gian

Điểm khác biệt tiếp theo có thể kể tới như là tốc độ của dây cáp. Cáp quang 4FO Multimode hoạt động ở bước sóng 750-850nm và truyền tín hiệu bằng nhiều tia Laser ở khoảng cách ngắn nên tốc độ đạt 1Gb và có thể lên đến 10Gb với cáp OM3.

Cáp Singlemode lại hoạt động ở bước sóng 1310-1550nm và truyền 1 đường tín hiệu nên khoảng cách có thể lên tới 120Km, tuy nhiên tốc độ chỉ đạt 1Gb nên thường được dùng phổ biến hơn cho các ựng kết nối và truyền tín hiệu diện rộng.

Sự khác biệt giữa cáp quang Multimode 4FO và cáp Singlemode 4FO

Sự khác biệt của hai loại cáp này bạn đã có thể dễ dàng nhận thấy thông qua cấu tạo của 2 loại dây cáp quang này. Tuy nhiên, chính điều đó lại làm ảnh hưởng hay nói cách khác là ưu điểm của từng loại cáp.

Sở hữu cấu tạo nhiều lớp chắc chắn dây cáp Singlemode có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau trên cùng 1 loại dây cáp. Ngược lai, với cáp quang Singlemode sẽ có sự phân loại rõ ràng hơn, trong mỗi môi trường sẽ sử dụng từng loại riêng biệt thích hợp với môi trường đó. Ví dụ cáp có thể là cáp treo Singlemode, cáp chôn trực tiếp Singlemode hoặc cáp luồn cống Singlemode.

Cáp quang Multimode OM2 GYXTW-4FO-OM2, cáp đa mode có đường kính lõi lớn hơn so với cáp Singlemode 50/125um, ống Loose

Thích hợp cho việc sử dụng ở các môi trường điều kiện khác nhau như: Chôn trực tiếp, luồn cống, cáp treo (khoảng vượt).

Công nghệ ngăn nước bằng Gel Loose Tube

Đường kính ống đơn nhỏ, tiết kiệm không gian bên trong ống.

Lớp vỏ bảo vệ có thể chống lại các tia cực tím bên ngoài trời, cùng với đó là độ ma sát thấp giúp dễ dàng di chuyển.

Dây cáp được làm từ nhiều thành phần khác nhau trong đó có thành phần tạo độ cứng và chất khó cháy, trên dây cáp có in nổi các thông tin cơ bản để người dùng dễ dàng nhận biết.

Lõi quang có các màu được mã hóa theo tiêu chuẩn TIA / EIA-598 để dễ dàng nhận diện.

Nếu bạn đã từng thử dùng dao, kéo hay kìm cắt chuyên dụng với loại cáp này bạn sẽ thấy điều đó, rất khó để bóc được lớp vỏ cứng cáp này. Không những thế bên trong còn có thêm 2 sợi dây gia cường bằng thép với vai trò giúp cáp có sức căng, tải trọng lớn lơn, có thể sử dụng ở trong các môi trường đặc thù như dưới lòng đất hoặc treo.

Khi xảy ra các sự cố hỏa hoạn cáp dường như không thể cháy và thậm chí nếu bị cháy cũng tạo ra rất ít khói, cũng chính bởi vậy mà dây cáp được sử dụng linh hoạt chứ không phân loại riêng biệt như dây cáp quang Singlemode.

Sự chắc chắn của dây cáp Multimode 4FO GYXTW-4FO-OM2 còn được tăng cường bởi một lớp ống bằng kim loại chứa các sợi cáp nhỏ bên trong. Ống này có nhiệm vụ tăng sự chỉu tải, lực đè nén đảm bảo sợi cáp bên trong không bị gãy hay gập quá mức.



Cáp quang 4FO Multimode OM2 sở hữu những ưu điểm vượt trội trong thiết kế cũng như tính năng hoàn hảo đảm bảo sự ổn định cho đường truyền mạng là sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn các đặc điểm trong cấu tạo của loại dây cáp quang này.

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo
Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode
Có hai loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc. các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode. Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Điều này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang. Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km
Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode
Độ bền được giới chuyên môn đánh giá cao hơn cáp quang single mode
Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder Mode



Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng. Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

Cáp quang MM 6FO OM3 Là loại cáp quang Multimode được sử dụng phổ biến trong các hệ thống sever, các trung tâm dữ liệu, cáp có cấu trúc đặc biệt giúp khả năng truyền tải tốc độ cao lên đến 10Gbps.
Cáp OM3 có đường kính lõi 50/125µm và là loại cáp đi trong nhà nên thiết kế cáp thường mềm dẻo, không có thép chịu lực.
Đây là loại cáp có khả năng truyền tín hiệu ổn định, ít bị suy hao. Cáp quang OM3 đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn 11801 ISO/IEC.  Cáp Multimode OM3 có dung lượng 4 sợi, 6 sợi, 8 sợi hoặc cao hơn theo đơn đặt hàng.

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc

Tại sao là chúng tôi?

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5